Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15) được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Điều 47 khoản 1), áp dụng cho cả nhà máy sử dụng lẫn đơn vị nhập khẩu hóa chất. Nhà máy cần rà soát các nhóm nghĩa vụ: xác định nhóm hóa chất (Điều 9), giấy phép và khai báo nhập khẩu (Điều 12), phân loại, ghi nhãn, phiếu an toàn (Điều 23, Điều 25), lưu trữ thông tin (Điều 27), tồn trữ và ứng phó sự cố (Điều 14, Điều 37, Điều 38).
Vì sao nhà máy sử dụng và nhập khẩu hóa chất phải rà soát lại từ 2026
Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Cùng ngày này, Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 hết hiệu lực, trừ phần chuyển tiếp ở Điều 48 (Điều 47 khoản 1, khoản 3). Luật điều chỉnh cả hoạt động “sử dụng hóa chất” lẫn “nhập khẩu hóa chất”. Sử dụng hóa chất là dùng hóa chất để tạo ra sản phẩm, hàng hóa khác, cung ứng dịch vụ hoặc phục vụ mục đích hợp pháp khác (Điều 2 khoản 19). Nhập khẩu để cung ứng trên thị trường nhằm sinh lời thuộc “kinh doanh hóa chất” (Điều 2 khoản 18). Nhà máy tự nhập hóa chất có điều kiện để dùng cho chính mình được quy định riêng (Điều 12 khoản 2 điểm c).
Luật đã có hiệu lực, nên quy trình xây theo thói quen cần được đối chiếu lại với từng yêu cầu của văn bản. Các điểm dễ lệch gồm:
- hồ sơ thông tin hóa chất nguy hiểm phải lưu ít nhất 03 năm kể từ ngày kết thúc hoạt động đối với hóa chất đó (Điều 27 khoản 1);
- phiếu an toàn hóa chất phải có tại nơi tồn trữ (Điều 25 khoản 2);
- hóa chất nhập khẩu phải khai báo, trừ các trường hợp luật nêu (Điều 12 khoản 6);
- kho tồn trữ cần thông tin cảnh báo, nội quy, hệ thống báo hiệu và trang thiết bị ứng cứu (Điều 14 khoản 1);
- giấy phép, giấy chứng nhận đã cấp chỉ được tiếp tục dùng trong thời hạn chuyển tiếp (Điều 48 khoản 2, khoản 3).
Nếu hồ sơ, khai báo và quản lý kho vẫn vận hành như trước, nhà máy có thể thiếu một trong các thành phần trên mà không nhận ra. Một số yêu cầu còn chờ văn bản hướng dẫn nên việc rà soát cần làm theo từng điều khoản, không chờ đến khi có thanh tra hay sự cố.

Luật Hóa chất 2025 thay đổi những gì với nhà máy
Cách luật phân loại hóa chất (áp dụng cho cả hai nhóm):
- Hóa chất nguy hiểm là hóa chất gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường và có ít nhất một đặc tính nguy hiểm theo nguyên tắc phân loại do cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về hóa chất quy định (Điều 2 khoản 4).
- Hóa chất có điều kiện: hóa chất nguy hiểm nằm trong danh mục do Chính phủ ban hành, được phép làm nếu đáp ứng điều kiện (Điều 9 khoản 1 điểm a).
- Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: gồm loại phải kiểm soát để thực thi điều ước quốc tế về hóa chất mà Việt Nam là thành viên, và loại có khả năng gây hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, con người, tài sản, môi trường (Điều 9 khoản 2 điểm a).
- Hóa chất cấm: nằm trong danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo Luật Đầu tư (Điều 9 khoản 3 điểm a).
- Hóa chất mới: chất chưa có trong Danh mục hóa chất quốc gia và danh mục nước ngoài được Việt Nam thừa nhận. Phải đăng ký trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông (Điều 20 khoản 1) và sau đó được quản lý như hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Điều 22 khoản 1).
Nhà máy sử dụng hóa chất:
- Công bố trước khi dùng. Với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, phải công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất trước khi dùng lần đầu hoặc trước khi đổi mục đích (Điều 15 khoản 2 điểm b), đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt số lượng (Điều 9 khoản 2 điểm c).
- Hóa chất cấm chỉ tổ chức đủ điều kiện mới được dùng và phải lập sổ theo dõi (Điều 15 khoản 3; Điều 9 khoản 3 điểm d).
- Người mua hóa chất nguy hiểm phải yêu cầu bên bán cung cấp phiếu an toàn hóa chất và lưu tại nơi tồn trữ (Điều 25 khoản 2).
- Phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất; người lao động liên quan được huấn luyện và trang bị bảo hộ (Điều 33 khoản 2, khoản 3), huấn luyện định kỳ (Điều 36 khoản 1).
- Hồ sơ hóa chất nguy hiểm gồm tên khoa học, tên thương mại, khối lượng sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, thải bỏ, mục đích sử dụng và phân loại theo GHS, tức hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Điều 27 khoản 2).
- Kế hoạch hoặc Biện pháp ứng phó sự cố. Hóa chất thuộc danh mục và vượt ngưỡng do Chính phủ quy định cần Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố được phê duyệt, tức bản kế hoạch do cơ quan nhà nước duyệt, trước khi tồn trữ (Điều 37 khoản 1 điểm b). Trường hợp còn lại cần Biện pháp do cơ sở tự ban hành (Điều 38 khoản 1 điểm b). Mở rộng quy mô hoặc đổi dây chuyền phải điều chỉnh trước khi đưa hạng mục vào hoạt động (Điều 39 khoản 2).
- Hóa chất cấm phải tồn trữ ở kho hoặc khu vực riêng biệt (Điều 14 khoản 4 điểm c).
Đơn vị nhập khẩu hóa chất:
- Hóa chất có điều kiện nhập khẩu theo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; đơn vị sử dụng được nhập để dùng cho mình (Điều 12 khoản 2).
- Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cần giấy phép nhập khẩu cấp cho từng hóa đơn, thời hạn 06 tháng, gia hạn một lần, không quá 06 tháng (Điều 12 khoản 4 điểm b, điểm c).
- Hóa chất cấm cần giấy phép cấp cho từng lô, thời hạn 06 tháng, chỉ nhập đúng nội dung ghi trên giấy phép (Điều 12 khoản 5), và không được tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh (Điều 9 khoản 3 điểm đ).
- Khai báo hóa chất nhập khẩu là bắt buộc, trừ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm và trường hợp Chính phủ miễn trừ (Điều 12 khoản 6). Nhóm được trừ khai báo vẫn phải xin giấy phép nhập khẩu.
- Bên sản xuất, nhập khẩu phải phân loại, ghi nhãn trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông và chịu trách nhiệm về kết quả (Điều 23 khoản 1), lập phiếu an toàn hóa chất và cập nhật khi có thay đổi (Điều 25 khoản 1, khoản 3).

Những yếu tố quyết định nghĩa vụ cụ thể của từng nhà máy
Vai trò của nhà máy. Nhà máy chỉ sử dụng chịu nghĩa vụ ở Điều 15 và Điều 33, thêm Điều 14 nếu có tồn trữ. Nghĩa vụ chính về phiếu an toàn lúc này là yêu cầu bên bán và lưu giữ (Điều 25 khoản 2). Nếu nhập khẩu để tự dùng, nghĩa vụ tăng thêm ở Điều 12, Điều 23 và Điều 25. Nếu có sản xuất, kinh doanh hoặc san chiết thì phải đáp ứng điều kiện ở Điều 10 và Điều 11. Vai trò càng nhiều, nghĩa vụ càng tăng.
Nhóm hóa chất theo luật. Hóa chất không thuộc nhóm có điều kiện, kiểm soát đặc biệt hay cấm thì không có yêu cầu giấy phép riêng của Điều 9, nhưng nghĩa vụ chung về an toàn và phân loại, ghi nhãn vẫn áp dụng (Điều 33, Điều 23). Nhóm có điều kiện thêm giấy chứng nhận và yêu cầu ở Điều 9 khoản 1 điểm b. Nhóm kiểm soát đặc biệt thêm công bố mục đích sử dụng, giấy phép nhập khẩu theo từng hóa đơn, kiểm soát số lượng (Điều 15 khoản 2, Điều 12 khoản 3, Điều 9 khoản 2). Nhóm cấm có mức nghĩa vụ cao nhất: sổ theo dõi, kho riêng, giấy phép từng lô (Điều 9 khoản 3, Điều 14 khoản 4, Điều 12 khoản 5). Hỗn hợp chứa chất thuộc danh mục nhưng phân loại nguy hiểm ở cấp thấp được miễn cấp giấy chứng nhận, giấy phép (Điều 18 khoản 1 điểm a), nên nghĩa vụ giảm; danh mục cụ thể do Chính phủ ban hành.
Tồn trữ, khối lượng và mức độ nguy hiểm. Tồn trữ hóa chất thuộc danh mục và vượt ngưỡng do Chính phủ quy định thì cần Kế hoạch được phê duyệt, cơ sở dân sự còn phải diễn tập hằng năm (Điều 37 khoản 1 điểm b, Điều 39 khoản 3). Hóa chất nguy hiểm không thuộc diện đó chỉ cần Biện pháp tự ban hành (Điều 38 khoản 1 điểm b). Không tồn trữ hoặc ở dưới ngưỡng thì nghĩa vụ này giảm. Danh mục và ngưỡng chưa nằm trong luật (Điều 37 khoản 2).
Mục đích san chiết, pha chế. San chiết, pha chế phục vụ trực tiếp sản xuất nội bộ của chính tổ chức được miễn cấp các giấy phép, giấy chứng nhận nêu ở Điều 18 khoản 1 điểm b, nên nghĩa vụ giảm. Ngoài ra, nếu sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất nguy hiểm thì áp dụng thêm Điều 31 và Điều 32, và giấy phép hiện có hay không sẽ chi phối theo Điều 48.
Nhà máy nên làm gì trước và sau ngày luật có hiệu lực
Ngày 01/01/2026 đã qua, nên các bước dưới đây là việc rà soát hiện tại. Văn bản không quy định “quy trình rà soát”; thứ tự dưới đây bám theo các nghĩa vụ trong luật.
- Lập danh mục hóa chất đang dùng và đang nhập, kèm khối lượng, mục đích sử dụng và phân loại nguy hiểm theo GHS, khớp với nội dung hồ sơ ở Điều 27 khoản 2.
- Đối chiếu từng hóa chất với nhóm có điều kiện, kiểm soát đặc biệt, cấm (Điều 9). Các danh mục do Chính phủ ban hành, danh mục cấm theo Luật Đầu tư; toàn văn luật không liệt kê tên hóa chất.
- Kiểm tra phiếu an toàn hóa chất (SDS) của từng hóa chất nguy hiểm: đủ chưa, có lưu tại nơi tồn trữ không, có cập nhật khi nội dung thay đổi không (Điều 25). COA là chứng nhận phân tích theo lô; luật không quy định nội dung này, nên COA chỉ là chứng từ đối chiếu nội bộ, không phải yêu cầu của luật.
- Kiểm tra nhãn, bao bì (Điều 23, Điều 24) và kho, biển cảnh báo, thiết bị ứng cứu (Điều 14 khoản 1).
- Kiểm tra nhân sự phụ trách an toàn và huấn luyện định kỳ (Điều 33, Điều 36).
- Kiểm tra Kế hoạch hoặc Biện pháp ứng phó sự cố. Bản đã phê duyệt hoặc ban hành trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục thực hiện (Điều 48 khoản 4).
- Rà giấy phép, giấy chứng nhận hiện có và đối chiếu thời hạn chuyển tiếp: giấy phép đã cấp dùng đến khi hết hạn (Điều 48 khoản 2), giấy chứng nhận đủ điều kiện dùng đến hết ngày 31/12/2027 (Điều 48 khoản 3). Hóa chất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt hoặc có điều kiện theo luật này mà trước đây không thuộc danh mục tương ứng theo Luật số 06/2007/QH12 phải đáp ứng luật trước ngày 31/12/2026 (Điều 48 khoản 2, khoản 3).
- Đơn vị nhập khẩu xác định hóa chất cần giấy phép nhập khẩu hay thuộc diện khai báo (Điều 12 khoản 6) và chuẩn bị phân loại, ghi nhãn, phiếu an toàn trước khi đưa vào sử dụng.
- Nếu dùng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, công bố loại hóa chất và mục đích trước khi dùng lần đầu hoặc đổi mục đích (Điều 15 khoản 2 điểm b).
Phần chờ văn bản hướng dẫn gồm: danh mục có điều kiện và kiểm soát đặc biệt (Điều 9), danh mục và ngưỡng phải lập Kế hoạch (Điều 37 khoản 2), danh mục miễn cấp (Điều 18), trường hợp miễn khai báo khác (Điều 12 khoản 6 điểm c), nội dung, biểu mẫu phiếu an toàn (Điều 25 khoản 4) và hướng dẫn công bố loại hóa chất, mục đích sử dụng (Điều 15 khoản 5). Luật giao các nội dung này cho Chính phủ và cơ quan quản lý; nhà máy cần tra các văn bản đã ban hành thay vì dự đoán nội dung.

Câu hỏi thường gặp
Luật Hóa chất 2025 có hiệu lực từ khi nào?
Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Điều 47 khoản 1). Riêng quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (Điều 14 khoản 5) có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (Điều 47 khoản 2). Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 hết hiệu lực cùng ngày luật mới có hiệu lực, trừ phần chuyển tiếp (Điều 47 khoản 3).
Luật Hóa chất mới áp dụng cho nhà máy chỉ sử dụng hóa chất không?
Có. Luật có quy định riêng về sử dụng hóa chất (Điều 15), và “hoạt động hóa chất” gồm cả sử dụng (Điều 2 khoản 16). Nhà máy phải bảo đảm an toàn, an ninh, có người phụ trách an toàn và huấn luyện người lao động (Điều 33). Nhà máy dùng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt còn phải công bố loại hóa chất và mục đích (Điều 15 khoản 2 điểm b).
Nhập khẩu hóa chất theo luật mới cần chú ý gì?
Trước hết cần xác định nhóm hóa chất, vì nhóm quyết định loại giấy tờ (Điều 12 khoản 2 đến khoản 5). Hóa chất nhập khẩu phải khai báo, trừ nhóm kiểm soát đặc biệt, nhóm cấm và trường hợp Chính phủ miễn trừ (Điều 12 khoản 6). Người nhập khẩu còn phải phân loại, ghi nhãn (Điều 23 khoản 1) và lập phiếu an toàn cho hóa chất nguy hiểm (Điều 25 khoản 1).
Kết luận
Luật Hóa chất 2025 đã có hiệu lực, và nghĩa vụ của từng nhà máy phụ thuộc vào vai trò sử dụng hay nhập khẩu, nhóm hóa chất, hoạt động tồn trữ và mục đích san chiết, pha chế. Điểm cần nhớ:
- Số hiệu: Luật số 69/2025/QH15, Quốc hội thông qua ngày 14/06/2025.
- Hiệu lực: ngày 01/01/2026 (Điều 47 khoản 1); mốc riêng ngày 01/7/2026 cho dịch vụ tồn trữ (Điều 47 khoản 2).
- Nhóm nghĩa vụ chính: xác định nhóm hóa chất (Điều 9); nhập khẩu và khai báo (Điều 12); phân loại, ghi nhãn, phiếu an toàn (Điều 23, Điều 25); lưu trữ thông tin (Điều 27); tồn trữ và ứng phó sự cố (Điều 14, Điều 37 đến Điều 39).
- Việc cần làm ngay: lập danh mục hóa chất, đối chiếu nhóm, kiểm tra phiếu an toàn và giấy phép hiện có, theo dõi các mốc chuyển tiếp (Điều 48).
Vichem là đại lý phân phối chính hãng các sản phẩm phụ gia hóa chất đến từ các thương hiệu lớn như Covestro, Sinopec, Bühler,… tại thị trường Việt Nam.
Để biết thêm về sản phẩm, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua các kênh sau:
- Hotline: 08 1790 1790
- Zalo OA: Vichem JSC
- Email: contact@vichem.vn
- LinkedIn: Vichem JSC
- Website: www.vichem.vn
- Facebook: Vichem JSC




